Thursday, 25 October 2018

Freudental – Wikipedia tiếng Việt


















Freudental
Huy hiệu
Vị trí
Huy hiệu Freudental

Freudental trên bản đồ Đức
Freudental

Hành chính
Quốc gia
Đức
BangBaden-Württemberg
Vùng hành chínhStuttgart
HuyệnLudwigsburg
Thị trưởngDorothea Bachmann
Số liệu thống kê cơ bản
Diện tích3,07 km² (1,2 mi²)
Cao độ284 m  (932 ft)
Dân số
2.488  (31/12/2006)
 - Mật độ810 /km² (2.099 /sq mi)
Các thông tin khác
Múi giờ
CET/CEST (UTC+1/+2)
Biển số xeLB
Mã bưu chính74392
Mã vùng07143
Websitewww.freudental.de

Tọa độ: 49°0′32″B 9°3′32″Đ / 49,00889°B 9,05889°Đ / 49.00889; 9.05889


Freudental là một thị xã ở huyện Ludwigsburg, Baden-Württemberg, Đức. Đô thị này có diện tích 3,07 km², dân số thời điểm ngày 31 tháng 12 năm 2006 là 2488 người.





  • Trang mạng chính thức








Dao, Capiz – Wikipedia tiếng Việt


Bản đồ của Capiz với vị trí của Dao

Dao là một đô thị hạng 4 ở tỉnh Capiz, Philippines. Theo điều tra dân số năm 2000 của Philipin, đô thị này có dân số 30.623 người trong 5.921 hộ.



Dao được chia thành 20 barangay.



  • Aganan

  • Agtambi

  • Agtanguay

  • Balucuan

  • Bita

  • Centro

  • Daplas

  • Duyoc

  • Ilas Sur

  • Lacaron

  • Malonoy

  • Manhoy

  • Mapulang Bato

  • Matagnop

  • Nasunogan

  • Poblacion Ilawod

  • Poblacion Ilaya

  • Quinabcaban

  • Quinayuya

  • San Agustin (Ilas Norte)



  • Mã địa lý chuẩn Philipin

  • Thông tin điều tra dân số Philipin năm 2000

Bản mẫu:Capiz

Tọa độ: 11°23′38″B 122°41′10″Đ / 11,394°B 122,686°Đ / 11.394; 122.686






Casevecchie – Wikipedia tiếng Việt


Tọa độ: 42°08′37″B 9°21′39″Đ / 42,1436111111°B 9,36083333333°Đ / 42.1436111111; 9.36083333333














Casevecchie


Casevecchie trên bản đồ Pháp
Casevecchie

Casevecchie


Vị trí trong vùng Corse

Casevecchie trên bản đồ Corsica
Casevecchie

Casevecchie


Hành chính
Quốc giaQuốc kỳ Pháp Pháp
Vùng
Corse
Tỉnh
Haute-Corse
Quận
Corte
Tổng
Vezzani
Xã (thị) trưởng
Jean-Toussaint Paolacci
(2008-2014)
Thống kê
Độ cao
106–729 m (348–2.392 ft)
(bình quân 420 m/1.380 ft)
Diện tích đất19,06 km2 (3,50 sq mi)
Nhân khẩu168  
 - Mật độ
8 /km2 (21 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính
2B075/ 20270
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Casevecchie là một xã ở tỉnh Haute-Corse trên đảo Corse, Pháp. Xã này có diện tích 9,06 km², dân số năm 1999 là 68 người. Khu vực này có độ cao 420 mét trên mực nước biển.



  • Thị trấn của tỉnh Haute-Corse










Huy chương Tự do Philadelphia – Wikipedia tiếng Việt


Huy chương Tự do Philadelphia

Huy chương Tự do Philadelphia (tiếng Anh: Philadelphia Liberty Medal) là một huy chương do Trung tâm Hiến pháp quốc gia (National Constitution Center) tức Viện bảo tàng lịch sử Hoa Kỳ quản lý, được thưởng hàng năm cho những người lãnh đạo theo đuổi lý tưởng tự do.

Huy chương này do Quỹ Philadelphia (Philadelphia Foundation) thiết lập từ năm 1989. Năm 2006, Quỹ Philadelphia trao cho Trung tâm Hiến pháp quốc gia quản lý. Hàng năm Trung tâm Hiến pháp quốc gia phối hợp với Ban quản lý Quỹ Philadelphia tuyển chọn và tổ chức trao Huy chương này cho các nhà lãnh đạo có thành tích tho đuổi lý tưởng tự do.[1]












Bernisse – Wikipedia tiếng Việt


Bernisse

—  Đô thị  —


Hình nền trời của Bernisse

Hiệu kỳ của Bernisse
Hiệu kỳ

Vị trí của Bernisse

Bernisse trên bản đồ Thế giới
Bernisse

Bernisse


Tọa độ: 51°50′B 4°14′Đ / 51,83°B 4,23°Đ / 51.83; 4.23
Quốc gia
Hà Lan
Tỉnh
Zuid-Holland
Đặt tên theo
Lỗi Lua trong Mô_đun:Wikidata tại dòng 98: attempt to concatenate local 'label' (a nil value).
Diện tích(2006)
 • Tổng cộng
68,59 km2 (2,648 mi2)
 • Đất liền
57,34 km2 (2,214 mi2)
 • Mặt nước
11,24 km2 (434 mi2)
Dân số (1 Tháng 1 năm 2007)
 • Tổng cộng
12.665
 • Mật độ
221/km2 (570/mi2)
 
Nguồn: CBS, Statline.
Múi giờ
CET (UTC+1)
 • Mùa hè (DST)
CEST (UTC+2)
Mã bưu chính
3211, 3212, 3214, 3216, 3218, 3227 sửa dữ liệu
Trang web
www.gemeentebernisse.nl

Ltspkr.pngBernisse (dân số 12.684 người trong năm 2004) là một đô thị ở phía tây Hà Lan, trong tỉnh Zuid-Holland. Đô thị này có diện tích 68,59 km² (26,48 mile²) trong đó 11,25 km² (4,34 mile²) là diện tích mặt nước.

Đô thị này được đặt tên theo sông Bernisse, một con sông chảy qua Bernisse.
Đô thị Bernisse bao gồm các khu vực dân cư: Abbenbroek, Biert, Geervliet, Heenvliet, Oudenhoorn, Simonshaven, Zuidland.

Đô thị Bernisse được lập ngày 1 tháng 1 năm 1980 thông qua việc hợp nhất các đô thị Abbenbroek, Oudenhoorn, Zuidland và một số khu vực của các đô thị Geervliet (bao gồm Simonshaven) và Heenvliet.







Bắc Ninh (thành phố) – Wikipedia tiếng Việt


Thành phố Bắc Ninh là thành phố trực thuộc tỉnh Bắc Ninh, nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc, cách Thủ Đô Hà Nội 30 km.

Hiện Thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh, Thành phố Bắc Ninh là một trong 10 đô thị sạch năm 2009[1].

GRDP bình quân đầu người Thành phố Bắc Ninh năm 2016 đạt 5.650 USD/năm.





  • Vị trí địa lý: Phía tây giáp huyện Yên Phong, phía đông giáp huyện Quế Võ, phía nam giáp huyện Tiên Du, phía bắc giáp huyện Việt Yên (Bắc Giang).

  • Dân số: 213.616 người (2017)

  • Diện tích: 8.260,88 ha

  • Thành phố Bắc Ninh nằm ở phía Nam sông Cầu, phía Đông Bắc của tỉnh Bắc Ninh, cách trung tâm thủ đô Hà Nội 30 km về phía nam, cách thành phố Bắc Giang 20 km về phía bắc có diện tích 82,6 km², là đầu mối quan trọng giữa Hà Nội với các tỉnh phía Bắc, trên hành lang kinh tế Việt Nam – Trung Quốc, nằm trong tam giác tăng trưởng Hà Nội – Hải Phòng - Quảng Ninh.

  • Thành phố Bắc Ninh có quy mô dân số (đã quy đổi) là 501.199 người, trong đó dân số thường trú là 213.616 người, dân số tạm trú quy đổi là 287.583 người. Chia theo khu vực, dân số nội thành là 432.110 người, dân số khu vực ngoại thành là 69.089 người.

Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP) giá so sánh 1994: Năm 2016 so với năm 1997 tăng bình quân 15,25%/năm. Tổng sản phẩm GRDP bình quân đầu người: năm 1997 đạt 310 USD đến 2016 đạt 5.650 USD. Cơ cấu kinh tế năm 1997: công nghiệp xây dựng 38,1%; dịch vụ 43,6%; nông, lâm thủy sản chiếm 18,3%. Cơ cấu kinh tế năm 2016: công nghiệp xây dựng 47,2%; dịch vụ 50,6%; nông, lâm thủy sản chiếm 2.2%

Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) trên địa bàn thành phố đạt 11,9%; Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tăng tỷ trọng thương mại - dịch vụ, công nghiệp - xây dựng đạt trên 97%. Thành phố Bắc Ninh đẩy mạnh thu hút đầu tư, xây dựng và phát triển các khu công nghiệp (KCN) lớn như: KCN Quế Võ, Hạp Lĩnh - Nam Sơn và năm cụm công nghiệp làng nghề, thu hút gần 2.000 doanh nghiệp và hàng trăm cơ sở, hợp tác xã sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp đang hoạt động hiệu quả.



Thành phố Bắc Ninh ngày nay vốn dựa trên cơ sở thị xã Bắc Ninh ngày xưa làm trung tâm, phát triển thêm địa giới trên cơ sở các xã thuộc các huyện chung quanh.


  • Năm 1948, do tình hình kháng chiến đòi hỏi, theo yêu cầu của bộ trưởng bộ Nội vụ lúc bấy giờ là ông Phan Kế Toại, chủ tịch chính phủ Liên hiệp Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa Hồ Chí Minh đã ra sắc lệnh 162/SL ngày 14 tháng 4 năm 1948 giải tán thị xã Bắc Ninh, sáp nhập vào huyện Yên Phong và khu phố Kinh Bắc.[2] Năm 1962, hai tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh hợp nhất thành tỉnh Hà Bắc, thị xã Bắc Ninh trực thuộc tỉnh Hà Bắc. Sau năm 1975, thị xã Bắc Ninh có 5 phường: Đáp Cầu, Ninh Xá, Thị Cầu, Tiền An, Vệ An và 2 xã: Kinh Bắc, Vũ Ninh.

  • Ngày 3 tháng 5 năm 1985, xã Đại Phúc của huyện Quế Võ và xã Võ Cường của huyện Tiên Sơn (nay là huyện Tiên Du và thị xã Từ Sơn) được sáp nhập vào thị xã Bắc Ninh.[3]

  • Ngày 6 tháng 11 năm 1996, Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 10 phê chuẩn về việc tách và thành lập một số tỉnh. Theo đó, tỉnh Bắc Ninh được tái lập. Thị xã Bắc Ninh đóng vai trò thị xã tỉnh lị.[4]

  • Ngày 8 tháng 4 năm 2002, thành lập phường Suối Hoa trên cơ sở 48,87 ha diện tích đất tự nhiên và 1.405 người của xã Vũ Ninh; 16,98 ha diện tích đất tự nhiên và 2.649 người của xã Đại Phúc, 52,65 ha diện tích đất tự nhiên của xã Kinh Bắc.[5]

  • Ngày 25 tháng 8 năm 2003, thành lập 3 phường Vũ Ninh, Kinh Bắc và Đại Phúc trên cơ sở giữ nguyên trạng 3 xã tương ứng.[6]

  • Ngày 11 tháng 5 năm 2005, thị xã Bắc Ninh được công nhận là đô thị loại 3.[7]

  • Ngày 26 tháng 1 năm 2006, thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã quyết định nâng cấp thị xã Bắc Ninh lên thành thành phố trực thuộc tỉnh với hệ thống hành chính lúc đó gồm 9 phường Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh, Suối Hoa, Tiền An, Ninh Xá, Vệ An, Kinh Bắc, Đại Phúc và 1 xã Võ Cường, tổng diện tích 23,34 km² và dân số 121.028.[8]

  • Ngày 9 tháng 4 năm 2007, thủ tướng ra nghị định 60/2007/NĐ-CP điều chỉnh địa giới thành phố Bắc Ninh gồm 10 phường: Đáp Cầu, Thị Cầu, Vũ Ninh, Suối Hoa, Tiền An, Ninh Xá, Vệ An, Kinh Bắc, Đại Phúc, Võ Cường (thành lập từ xã Võ Cường) và 9 xã: Kim Chân, Vân Dương, Nam Sơn (thuộc huyện Quế Võ), Hạp Lĩnh, Khắc Niệm (thuộc huyện Tiên Du), Phong Khê, Khúc Xuyên, Vạn An, Hòa Long (thuộc huyện Yên Phong), với tổng diện tích tăng lên 80,28 km², dân số 150.331.[9]

  • Ngày 5 tháng 2 năm 2010, nghị quyết số 06/NQ-CP đã thành lập các phường Vân Dương, Vạn An, Hạp Lĩnh từ các xã có tên tương ứng, điều chỉnh đơn vị hành chính thành phố Bắc Ninh thành 13 phường và 6 xã.[10]

  • Ngày 29 tháng 12 năm 2013, nghị quyết số 137/NQ-CP của Chính phủ thành lập các phường Khắc Niệm, Khúc Xuyên và Phong Khê từ các xã có tên tương ứng, điều chỉnh đơn vị hành chính thành phố Bắc Ninh thành 16 phường và 3 xã.[11]

  • Ngày 25 tháng 6 năm 2014, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 1044/QĐ-TTg công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại II.[12]

  • Ngày 26 tháng 12 năm 2017, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 2088/QĐ-TTg công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh.[13]

Thành phố Bắc Ninh có 192 di tích lịch sử, văn hóa; trong đó có 87 di tích được xếp hạng (41 di tích cấp quốc gia, 47 di tích cấp tỉnh).



Thành phố có 19 đơn vị hành chính gồm 16 phường và 3 xã.




Đường bộ có quốc lộ 1A, quốc lộ 18, quốc lộ 38, đường cao tốc Hà Nội – Lạng Sơn, đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long - Móng Cái chạy qua, đường sắt có đường sắt Hà Nội - Đồng Đăng, đường sắt Yên Viên - Cái Lân chạy qua, đường thủy có sông Cầu chảy qua.

Hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, thủy nội địa thuận lợi cho việc sản xuất, lưu thông hàng hóa và thu hút đầu tư trên các lĩnh vực thương mại – dịch vụ - công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, theo hướng công nghệ cao và phát triển du lịch.



Công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng hạ tầng đô thị - nông thôn được triển khai tích cực, nhiều tuyến đường giao thông kết nối nội ngoại thành, các tuyến đường trung tâm được xây dựng mới và nâng cấp; nhiều dự án khu đô thị với quy mô lớn được đầu tư và đưa vào sử dụng như: Vũ Ninh - Kinh Bắc, Hòa Long - Kinh Bắc, Hồ Ngọc Lân III; Khu đô thị mới đường Lê Thái Tổ (khu HUD); Khu đô thị mới Bắc đường Kinh Dương Vương (phường Vũ Ninh); Khu đô thị mới Nam Võ Cường (phường Võ Cường)...

Hiện Thành phố Bắc Ninh có 2 khu công nghiệp tập trung và 5 cụm công nghiệp, làng nghề. Thương mại – dịch vụ phát triển sôi động, nhất là dịch vụ tài chính, đào tạo, y tế, lưu trú, ăn uống… Thành phố được quy hoạch khá đồng bộ, bài bản theo hướng hiện đại, bền vững và đô thị thông minh, giàu bản sắc văn hóa; đời sống của nhân dân không ngừng được cải thiện và nâng cao.

Qua 20 năm sau khi tái lập tỉnh, kinh tế thành phố đã phát triển vượt bậc, hệ thống cơ sở hạ tầng được đầu tư xây dựng một cách đồng bộ, hoàn chỉnh cùng với cơ sở chính sách thông thoáng của tỉnh, kết hợp với những điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý, hệ thống giao thông đầu mối, nguồn nhân lực dồi dào, trình độ dân trí phát triển, cơ sở hạ tầng kinh tế, hệ thống hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của đô thị Bắc Ninh đã cơ bản hoàn thiện, đời sống kinh tế và tinh thần của người dân được nâng cao; diện mạo đô thị đã có bước thay đổi đáng kể, thành phố Bắc Ninh đã và đang trở thành điểm hấp dẫn thu hút đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài nước, góp phần quan trọng thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Khẳng định vai trò vị thế đô thị trung tâm của tỉnh Bắc Ninh và vùng thủ đô Hà Nội.



451x451px451x451px447x447px541x541px792x792px651x651px714x714px



  1. ^ “Hà Nội là một trong 10 đô thị sạch 2009”. Báo điện tử Dân Trí. 9 tháng 11 năm 2009. Truy cập 17 tháng 2 năm 2015. 

  2. ^ “Sắc lệnh giải tán thị xã Bắc ninh và sửa đổi địa giới xã ấy” (Thông cáo báo chí). Hồ Chí Minh, chính phủ Liên hiệp Lâm thời Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. 14/4/1948. Truy cập 19/12/2011. 

  3. ^ Quyết định 130-HĐBT năm 1985 về việc điều chỉnh địa giới của một số huyện và thị xã thuộc tỉnh Hà Bắc

  4. ^ Nghị quyết về việc chia và điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh do Quốc hội ban hành

  5. ^ Nghị định 37/2002/NĐ-CP về việc thành lập phường Suối Hoa, thị xã Bắc Ninh và thị trấn Gia Bình, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh

  6. ^ Nghị định 98/2003/NĐ-CP về việc thành lập các phường Vũ Ninh, Kinh Bắc, Đại Phúc thuộc thị xã Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

  7. ^ Quyết định 873/2005/QĐ-BXD công nhận thị xã Bắc Ninh là đô thị loại III do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành

  8. ^ Nghị định 15/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Bắc Ninh thuộc tỉnh Bắc Ninh

  9. ^ Nghị định 60/2007/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Yên Phong, huyện Quế Võ, huyện Tiên Du để mở rộng thành phố Bắc Ninh; thành lập phường Võ Cường thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

  10. ^ Nghị quyết 06/NQ-CP năm 2010 thành lập các phường: Vân Dương, Vạn An, Hạp Lĩnh thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

  11. ^ Nghị quyết 137/NQ-CP năm 2013 thành lập phường Khắc Niệm, Khúc Xuyên và Phong Khê thuộc thành phố Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh

  12. ^ Quyết định số 1044/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ: Về việc công nhận thành phố Bắc Ninh là đô thị loại II trực thuộc tỉnh Bắc Ninh

  13. ^ Quyết định 2088/QĐ-TTg 2017 công nhận thành phố Bắc Ninh đô thị loại I trực thuộc tỉnh Bắc Ninh




Melrand – Wikipedia tiếng Việt















Melrand



Hành chính
Quốc giaQuốc kỳ Pháp Pháp
Vùng
Bretagne
Tỉnh
Morbihan
Quận
Pontivy
Tổng
Baud
Liên xã
Pays de Baud
Xã (thị) trưởng
Louis André
(2001-2008)
Thống kê
Độ cao
32–161 m (105–528 ft)
Diện tích đất140,39 km2 (15,59 sq mi)
Nhân khẩu11.525  
 - Mật độ
38 /km2 (98 /sq mi)
INSEE/Mã bưu chính
56128/ 56310
2Dân số không tính hai lần: cư dân của nhiều xã (ví dụ, các sinh viên và quân nhân) chỉ tính một lần.

Melrand (tiếng Breton: Mêlrant) là một xã ở tỉnh Morbihan trong vùng Bretagne tây bắc Pháp. Xã này có diện tích 40,39 km², dân số năm 1999 là 1525 người. Khu vực này có độ cao từ 32-161 mét trên mực nước biển.
Cư dân của Melrand danh xưng trong tiếng Pháp là Melrandais.



Năm 2007, có 24% trẻ em học trường song ngữ ở cấp tiểu học.[1]



  • Các thị trưởng của Hiệp hội Morbihan (tiếng Pháp)

  • Hồ sơ của thị trấn trên trang mạng INSEE

  1. ^ (tiếng Pháp) Ofis ar Brezhoneg: Enseignement bilingue



  • Cultural Heritage (tiếng Pháp)

  • Bản đồ của Melrand trên Michelin (tiếng Anh)